GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN VỀ NINH THUẬN

 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển Đông.

Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 6 huyện. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố loại II thuộc Tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Tỉnh, cách TP. Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách TP. Nha Trang 105 km và cách TP. Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế-xã hội.

2. ĐỊA HÌNH

Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh.

3. KHÍ HẬU, THỦY VĂN

Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26 - 270C, lượng mưa trung bình 700 - 800 mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi, độ ẩm không khí từ 75 - 77%. Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.000oC. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau.

Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và trung tâm Tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng 1/3 mức bình quân cả nước.

4. TÀI NGUYÊN ĐẤT

Tổng diện tích tự nhiên 335.833 ha, trong đó đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 78.593 ha; đất lâm nghiệp 186.049 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 1.067  ha; đất làm muối  3.967 ha; đất chuyên dùng 17.918 ha; đất ở  4.675 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng  6.396 ha; còn lại đất chưa sử dụng.

5. TÀI NGUYÊN BIỂN

Bờ biển dài 105,8 km, ngư trường của Tỉnh nằm trong vùng nước trồi có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại. Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận. Vùng ven biển có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế mạnh của ngành thủy sản.

6. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc, vàng. Titan tại khu vực ven biển với trữ lượng nhiều triệu tấn.

Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, đá granite, cát thủy tinh, sét gốm…

Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hô tập trung vùng ven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng.

Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận, qua kết quả điều tra khảo sát của Liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền Trung thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, bùn khoáng có chất lượng tốt, không có chứa các chất độc hại, trữ lượng bùn khoáng dự kiến khoảng trên 30.000 tấn, có thể tiếp tục điều tra, thăm dò và khai thác sử dụng vào mục đích phát triển phục vụ loại hình du lịch kết hợp tắm ngâm chữa bệnh như suối nước nóng xã Nhị Hà và Tân Mỹ.

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

1. DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG

Dân số trung bình năm 2016 khoảng 601.391 người. Mật độ dân số trung bình 179 người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 11,3%, dân tộc Răglây chiếm 10,2%, còn lại là các dân tộc khác.

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2016 khoảng 347,7 ngàn người, chiếm khoảng  58,6% dân số của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 52,2%. Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 47,8%, công nghiệp xây dựng chiếm 16,7%, khu vực dịch vụ chiếm 35,6%.

Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh.

2. GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

Năm 2016 toàn Tỉnh có 326 trường/3.694 phòng học phổ thông các cấp học, trong đó có 19 trường THPT/354 phòng học, có 82 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 34,7%), có 90 trường mẫu giáo, nhà trẻ/775 phòng học. Hệ thống giáo dục phổ thông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thành phố. Hệ thống các trường đào tạo gồm: Phân hiệu Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận, Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Chính trị, Trung tâm ĐH2 - Đại học Thủy lợi, Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận, Viện Đào tạo Khoa học và Ứng dụng miền Trung, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề các huyện, thành phố có nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động.

3. Y TẾ

Toàn Tỉnh có 241 cơ sở y tế khám chữa bệnh trong đó 87 cơ sở y tế là công lập, với 1.985 giường bệnh, trong đó tuyến tỉnh và tuyến huyện có 1.530 giường, đạt tỷ lệ 25,4 giường bệnh/vạn dân, trong đó: Tuyến tỉnh có 11 cơ sở/1.200 giường bệnh, tuyến huyện, xã có 76 cơ sở/ 785 giường bệnh (trong đó 65 trạm y tế xã, phường/325 giường bệnh). Tổng số y bác sỹ 1.695 người. Đã đầu tư mới và đưa vào hoạt động Bệnh viện Đa khoa Tỉnh với quy mô 500 giường bệnh, bệnh viện các huyện Thuận Bắc, Thuận Nam, quy mô 100 giường bệnh; nâng cấp bệnh viện huyện Ninh Phước, bệnh viện khu vực Ninh Sơn và các phòng khám đa khoa khu vực; sáp nhập Bệnh viện Phục hồi chức năng vào Bệnh viện Y dược cổ truyền và thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trên cơ sở sáp nhập các Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.

CƠ SỞ HẠ TẦNG

1. MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

Mạng lưới giao thông Ninh Thuận khá thuận lợi, có quốc lộ 1A chạy qua, quốc lộ 27A lên Đà Lạt và Nam Tây Nguyên, quốc lộ 27B chạy qua địa phận huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận đến thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, đường sắt Bắc Nam và 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã. Ngoài ra, sân bay quốc tế Cam Ranh và cảng hàng hóa Ba Ngòi (một trong 10 cảng biển lớn của cả nước) thuộc tỉnh Khánh Hòa khá gần tỉnh Ninh Thuận (phạm vi khoảng 45 km đến 60 km), là một trong những điều kiện thuận lợi về giao thông để đến với Ninh Thuận.

Hệ thống cảng biển: gồm có 3 cảng cá: Đông Hải với cầu tàu dài 265 m, Cà Ná dài 200 m, cảng Ninh Chữ với cầu tàu dài 120 m và Bến cá Mỹ Tân, là nơi trú đậu cho 2.000 tàu thuyền đánh cá trong Tỉnh và các tỉnh vào trú bão an toàn, có khả năng tiếp nhận tàu có qui  mô công suất đến 500 CV. Cảng hàng hóa Quốc tế Cà Ná là một trong cảng biển miền Trung được quy hoạch phát triển thành cảng nước sâu, quy mô công suất hàng hóa qua cảng 25 triệu tấn/năm. 

2. THỦY LỢI

Toàn Tỉnh đến nay có 21 công trình thủy lợi với tổng dung tích hồ 215,81 triệu m3, đồng thời đầu tư đồng bộ 279 km kênh mương cấp II, III, tăng năng lực tưới 18.082 ha, nâng diện tích chủ động tưới lên 33,636 ha, đạt 49,6 % tổng diện tích đất canh tác. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Tỉnh đã hoàn thành và đưa vào sử dụng 08 công trình thủy lợi lớn như hồ Lanh Ra, Bà Râu, sông Biêu, 05 hồ chứa thuộc hệ thống thủy lợi nhỏ và vừa với tổng dung tích khoảng 66,5 triệu m3 nước đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

3. CẤP NƯỚC

Hiện tại có 04 hệ thống công trình cấp nước tập trung có quy mô lớn tổng quy mô trên 80 ngàn m3/ngày - đêm gồm Nhà máy nước Phan Rang - Tháp Chàm quy mô 52.000 m3/ngày - đêm,  nhà máy nước Cà Ná - Phước Nam quy mô 30.000 m3 /ngày - đêm, Nhà máy nước Tân Sơn quy mô 1.000 m3/ngày, Nhà máy nước Phước Dân quy mô 1.000 m3/ngày, cung cấp cho thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. Hơn 60 hệ thống cấp nướctừ nguồn nước mặt hoặc nước ngầm với quy mô từ 50 - 500 m3/ngày và các công trình nước tự chảy phục vụ cho khoảng 148 ngàn người.

Hiện nay tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch khoảng 92% và nông thôn đạt 87%.

4. CẤP ĐIỆN

Tỉnh Ninh Thuận được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220 KV, 110 KV với nguồn cấp trực tiếp là nhà máy thuỷ điện Đa Nhim công suất 160 MW. Ngoài ra, còn được sự hỗ trợ của các nguồn điện tại chỗ là thuỷ điện Sông Pha công suất 7,5 MW (5 x 1,5 MW), nhà máy thủy điện Sông Ông công suất 8,1 MW (3 x 2,7 MW). Trong giai đoạn 2011-2015, toàn Tỉnh có 03 dự án thủy điện hoàn thành đầu tư đưa vào hoạt động với tổng công suất giai đoạn 1 là 15,3 MW, gồm dự án thủy điện: Hạ Sông Pha 1 (5,4 MW), Hạ Sông Pha 2 (5,1 MW), Thượng Sông Ông (4,8 MW).

Hệ thống lưới điện quốc gia đã được đầu tư đến 100% số xã, phường, thị trấn đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và cung cấp điện cho hơn 95% số hộ trong Tỉnh. Tỉnh đang triển khai xây dựng tiếp các hệ thống điện cung cấp cho các khu kinh tế trọng điểm của Tỉnh.

5. BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Mạng lưới bưu chính viễn thông của Tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa, đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với chi phíphù hợp và độ tin cậy cao như: mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao, hạ tầng mạng lưới băng thông rộng (MAN) cho Thành phố theo mô hình “một hệ thống, đa dịch vụ”.

6. CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KHÁC (NGÂN HÀNG - TÍN DỤNG - BẢO HIỂM...)

Ngày càng nâng cao chất lượng, linh hoạt, an toàn và thuận tiện. Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Tỉnh hiện nay gồm các chi nhánh của các Ngân hàng: Công Thương (Vietinbank); Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank); Đầu tư và Phát triển (BIDV); Thương mại CP Ngoại Thương (Vietcombank); Thương mại CP Sài Gòn Thương tín (Sacombank); Đông Á; Thương mại CP Á Châu (ACB)... Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ. Ngoài ra, còn có các Quỹ: Đầu tư và Phát triển tỉnh, Bảo lãnh tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và một số Dịch vụ Bảo hiểm khác trên địa bàn Tỉnh.

TẠI SAO CHỌN NINH THUẬN
VĂN PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NINH THUẬN
Đường 16/4, phường Mỹ Bình, TP.Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tel: 02593.891676 Fax: 02593.891674
Email: edo@ninhthuan.gov.vn
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NINH THUẬN